Kế hoạch hoạt động TTHTCĐ năm học 2013 - 2014


 

TRUNG TÂM HTCĐ

    XÃ TÂN VIỆT

                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                Độc lập – tự do – hạnh phúc

 

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

 TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ TÂN VIỆT

Năm học: 2013-2014

 

         I. Căn cứ  xây dựng kế hoạch:

         

         Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ/BGDĐT ngày 24 tháng 03 năm 2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

         Căn cứ vào công văn số 1241/UBND ngày 05/8/2012 của UBND Huyện Đông Triều.Về việc tăng cường  hoạt động của TTHTCĐ các xã, thị trấn năm học 2012 – 2013

         Căn cứ quyết định số 1969/QĐ – UBND ngày  tháng   năm       của UBND huyện Đông Triêu về quy định tổ chức và hoạt động của TTHTCD xã , thị trấn.

         Căn cứ vào chương trình hành động của Đảng ủy, HĐND,UBND, Ban chỉ đạo xã hội học tập xã Tân Việt, các ban, ngành, đoàn thể... năm 2013-2014. Chương trình hành động của  xã Tân Việt  trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, ổn định đời sống kinh tế của nhân dân trong xã, thực hiện  hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2014 của xã Tân Việt.

        Căn cứ vào nhu cầu thực tế của địa phương và nhân dân trong xã, Ban giám đốc trung tâm học tập cộng đồng xã Tân Việt xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm 2013 - 2014 như sau:

2. Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương:

- TTHTCĐ xã Tân Việt nằm trên địa bàn một xã miền núi thấp, nằm về phía bắc của huyện Đông Triều, cách Trung tâm huyện 3 km, Tân Việt có vị trí địa lý phức tạp, nằm giáp danh với xã Tràng An ; xã Đức Chính ; thị trấn Đông Triều ; xã Việt Dân và xã An Sinh. Tổng diện tích đất tự nhiên là 634,34 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 190,79 ha; đất chưa sử dụng là 2,99 ha. Tân Việt là xã nhỏ, dân số không đông tính đến 30/6/2013 có 966 hộ và 3334 nhân khẩu. Đời sống nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp kết hợp chăn nuôi trồng trọt, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi là chính.

- Tình hình chính  trị an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội được giữ vững, công tác quân sự địa phương được tăng cường, công tác thông tin đài truyền thanh, các hoạt động văn hóa xã hội có nhiều đổi mới. Sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, công tác xây dựng cơ sở phát triển mạnh. Tỷ lệ hộ giàu tăng khá mạnh, hộ nghèo giảm đáng kể không còn hộ đói. Công tác phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm được quan tâm trú trọng chỉ đạo sát sao. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đặc biệt quan tâm. 100% và cơ quan xã tiếp tục giữ vững danh hiệu cơ quan văn hóa, làng văn hóa.

3. Các cơ sở giáo dục của địa phương, các điều kiện về sự phối kết hợp, đội ngũ GV, HDV, CSVC, tài chính..

   Đư­ợc sự chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền, sự phối hợp các ban, ngành đoàn thẻ, tổ chức xã hội của địa phư­ơng, đã triển khai kịp thời và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra trên mọi lĩnh vực. Nhất là sự nhận thức đúng đắn, ủng hộ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, tổ chức xã hội , chất lượng  văn hóa giáo dục có chuyển biến tích cực, phong trào toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa ở các thôn được duy trì và phát triển mạnh. Trung tâm vận động các doanh nghiệp, tô chức xã hội, tạo điều kiện để giúp TT có thêm kinh phí để hoạt động. Đến nay được sự quan tâm  của Đảng ủy, chính quyền địa phương và ban giám đốc trung tâm học tập cộng đồng đã có t­ương đối đầy đủ cơ sở vật chất để đi vào hoạt động có nề nếp và đạt hiệu quả cao. Với mục tiêu : Không ngừng nâng cao dân trí, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa giáo dục của xã Tân Việt

4. Nhu cầu học tập của nhân dân.

Nhận thức của nhân dân đã có sự chuyển biến tích cực, có nhu cầu học tập, ham hiểu biết, tích cực học tập vận dụng vào thực tế cuộc sống và lao động sản xuất. Như chuyển giao khoa học kỹ thuật; tròng các giống lúa mới chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tìm hiểu pháp luật; chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; Thể dục thể thao, bảo vệ môi trường...

II. Mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp :

1. Mục tiêu :

1.1 Mục tiêu chung:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên.

- Tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu học tập theo phương châm “cần gì học nấy”, giáo dục suốt đời cho mọi người.

- Xây dựng hệ thống giáo dục thường xuyên ở cơ sở nhằm ai cũng được học tập, ai cũng có thẻ tham gia vào công việc giáo dục và học tập tại cộng đồng.

- Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể các tổ chức xã hội để TT hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

- Duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao tỉ lệ PCTHCS, THPT huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, trẻ em trong độ tuổi phổ cập đã bỏ học ra lớp.

- Phối hợp với các trung tâm, trường học, doanh nghiệp mời giảng viên trong và ngoài huyện về tập huấn, giảng dạy theo yêu cầu cụ thể:

  + Các chương trình tạo thu nhập (dạy nghề ngắn hạn, tập huấn về kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, mở các lớp chuyên đề về khuyến nông, chuyên đề chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật, ngành nghề).

  + Các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống (chuyên đề về sức khoẻ, dinh dưỡng, dân số - kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ môi trường, ATGT, phòng chống tệ nạn xã hội, đường lối chính sách pháp luật, đời sống văn hoá xã hội).

  + Các chương trình đáp ứng sở thích cá nhân (sinh hoạt của các câu lạc bộ sở thích, tổ chức các chuyên đề…)

  + Các chương trình chuẩn bị cho tương lai (ngoại ngữ, tin học, ngành nghề…).

 

2. Chỉ tiêu :

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, phối hợp các ban ngành tăng cường mở các lớp tập huấn cho nhân dân

2.1 Hoạt động giáo dục:

+ Mở 1 lớp tin học cho cán bộ, nhân dân; 1 lớp học nghề

+ Giáo dục pháp luật: 5 lớp

+ Chuyển giao KHKT: 6 lớp

+ Giáo dục sức khỏe: 8 lớp

+ Phòng bệnh vật nuôi: 3 lớp

            - Tập huấn các lớp về phương pháp tổ chức các hội : Chi hội Chữ thập đỏ, Hội khuyến học, tổ hòa giải cơ sở..

2.2. Hoạt động về thông tin:  Kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách, nói chuyên thời sự, tổ chức tuyên truyền và kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. Tham gia các cuộc thi do ban, ngành, đoàn thể các cấp tổ chức; Tư vấn về cách phòng, chữa các loại bệnh theo mùa ở các trường học, các thôn; kế hoạch phòng, chữa bệnh, chăm sóc gia súc, gia cầm. Tăng cường số lượng sách báo, tạp chí và số người tham gia đọc sách báo tại cộng đồng.

2.3. Hoạt động về phát triển cộng đồng : Tham mưu với ban GĐ, lãnh đạo địa phương  ra quyết định thành lập các nhóm phát triển cộng đồng trong điều kiện cho phép. Tuyên truyền vệ sinh môi trường ..

+ Hỗ trợ tổ chức cơ quan, đoàn thể triển khai chuyên đề về chủ trương, chính sách.

+ Tổ chức các hoạt động VHVN, TDTT theo các chủ điểm trong năm.

2.4. Những hoạt động khác:

Kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, chủ các dự án, tuyên truyền đóng góp xây dựng quỹ từ thiện, quỹ đền ơn đáp nghĩa, tìm hiểu lịch sử địa phương, thực hiện các nội dung tuyên truyền giáo dục truyền thống.

3. Các giải pháp:

3.1. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng: Tuyên truyền nâng cao nhận thức của CB Đảng viên, các tầng lớp nhân dân về vai trò, mục đích, tác dụng hoạt động của TTHTCĐ trong năm học. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa  phương, phối kết hợp với ban văn hóa xã theo dõi và làm tốt công tác tuyên truyền, phát động phong trào học tập trong toàn xã.

3.2. Giải pháp về vận động, tổ chức các lớp học: Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội, ban quản lý các thôn, các trường học tại địa bàn xã để điều tra nhu cầu người học, tìm hiểu tình hình thực tế của địa phương để tổ chức mở các lớp học phù hợp hiệu quả, tao mọi điều kiện cho các tầng lớp nhân dân được tham gia học tập và học tập suốt đời.

3.3. Giải pháp về quản lý, điều hành:  Tăng cường sự quản lý điều hành của BGĐ TT, phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban quản lý, đôn đốc, động viên mọi thành viên tích cực thực hiện đúng quy chế đã đề ra có đánh giá việc hoàn thành trách nhiệm của mình.

3.4. Giải pháp về cơ chế phối hợp: Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội của địa phương và cấp trên, đáp ứng kịp thời nhu cầu người học. BGĐ thường xuyên kiểm tra đôn đốc các thành viên của ban quản lý liên hệ phối hợp kịp thời.

3.5. Giải pháp về xây dựng chương trình, nội dung hoạt động: Tham mưu với ban giám đốc dựa vào nhu cầu người học, tình hình thực tể của địa phương để xây dựng chương trình  học tập phù hợp phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức để gây hứng thú học tập, hiệu quả và có tác dụng thiết thực

3.6. Giải pháp về CSVC và kinh phí hoạt động: Tham mưu với các cấp ủy, đảng, chính quyền địa phương tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của trung tâm, đồng thời vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí tạo điều kiện cho TT hoạt động, tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên về việc thực hiện các dự án tại địa phương. Sử dụng nguồn kinh phí, tiết kiệm, phù hợp đạt kết quả.

3.7. Giải pháp về xây dựng mạng lưới GV, HDV: Tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, động viên những cộng tác viên tích cực tham gia hoạt động ở các tổ chức xã hội và các câu lạc bộ tham gia làm giáo viên giảng dạy hoặc các HDV theo tinh thần tự nguyện. tranh thủ đội ngũ giảng viên, HDV giảng dạy theo các dự án của các cấp hoặc theo yêu cầu của TTHTCĐ. 

3.8. Giải pháp về xây dựng nguồn tài liệu dạy và học: Giáo viên tham khảo tại liệu có thể soạn chương trình  hoặc tìm kiếm nguồn học liệu qua kho tài nguyên của PGD & ĐT, của các phòng ban cấp trên, qua mạng hoặc sưu tầm tài liệu từ những thành viên, nhân dân có kinh nghệm trong đời sống và sản xuất biên soạn. Tăng cường sự hỗ trợ tài liệu, sách báo của các ban ngành và nhà trường để bổ sung nguồn tư liệu.

3.9.  Giải pháp về thi đua, kiểm tra, đánh giá. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo định kỳ, kịp thời, chính xác những hoạt động diễn ra trong tháng, quý, sơ kết, tổng kết hoạt động đã đạt được và những tồn tại cần khắc phục. Phối  hợp với hội khuyến học đẩy mạnh phong trào thi đua khen thưởng.

3.10. Các giải pháp khác: Tùy tình hình thực tế địa phương trong quá trình thực hiện tiếp tục tìm ra những giải pháp có hiệu quả

III. Tổ chức thực hiện :

1. Phân công nhiệm vụ 

     1. Giám đốc trung tâm:

     Là người quản lí điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm.

     Triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng nội dung hoạt động, quản lí tài chính, cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá, báo cáo kết quả định kì và kết quả hoạt động của Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng với UBND xã và các cơ quan quản lý cấp trên.

     2. Phó giám đốc TT: là người giúp việc cho giám đốc trong việc quản lí và điều hành các hoạt động của Trung tâm Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết các công việc khi được ban ủy quyền, giao nhiệm vụ. Đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao.

     * Phó giám đốc thường trực:

     Có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch báo cáo công tác hàng tháng, quý, năm.

     3. Giáo viên biệt phái:

     Là người thường trực giúp Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng  trong việc lập kế hoạch hoạt động, xây dựng lịch học tập, báo cáo kết quả hoạt động, quản lý, cập nhật hồ sơ sổ sách theo quy định. Tổ chức điều tra thống kê nhu cầu học tập, tổ chức rà soát và biên soạn học liệu, tham gia giảng dạy, theo dõi và củng cố chất lượng phổ cập giáo dục.

     4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và các thôn:

     Có nhiệm vụ xác định nhu cầu học tập của nhân dân và xã viên trên địa bàn xã. Tuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia học tập qua các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kĩ thuật, chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng có năng suất cao và thâm canh phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, VHXH, ổn định giữ vững an ninh trật tự của địa phương gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

     5. Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng gồm (hội Phụ nữ, hội CCB, hội ND, Đoàn thanh niên, hội chữ thập đỏ, hội người cao tuổi):

     Hàng năm có trách nhiệm điều tra nhu cầu học tập của thành viên hội viên của tổ chức mình phối hợp với ban quản lý trung tâm học tập cộng đồng huy động học viên tham gia học tập và quản ký học viên của mình trong các lớp học do trung tâm học tập cộng đồng tổ chức.

     Có trách nhiệm phối hợp với ban tư pháp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho đoàn viên, hội viên và nhân dân trên địa bàn xã thực hiện và chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và điều lệ của tổ chức mình. Phấn đấu làm tốt các hoạt động, phong trào của hội và kế hoạch nhiệm vụ của cấp trên giao cho góp phần xây dựng tổ chức hội hàng năm đều đạt đơn vị vững mạnh.

     6. Tư pháp – hộ tịch và văn hóa xã hội:

     Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch mở các lớp tuyên truyền giáo dục pháp luật, thường xuyên viết tin bài theo chuyên đề về chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương để thông tin kịp thời trên hệ thống loa truyền thanh của xã và trên các hội nghị của địa phương, phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, các thôn mở các buổi giao lưu VHVN, TDTT.

     7. Ban chỉ huy quân sự và công an xã:

     Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch tham mưu cho UBND xã tuyên truyền vận động nhân dân về luật nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội, quốc phòng toàn dân, thực hiện tốt phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống các tệ nạn xã hội, luật An toàn giao thông… để giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn.

     8. Trạm y tế:

      Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các trường học tuyên truyền giáo dục những kiến thức về chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật, khám chữa bệnh cho nhân dân. Tuyên truyền vận động về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.

     9. Các trường học: Mầm non, Tiểu học, THCS:

     Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch học tập theo chương trình, vận động Học sinh ra lớp, giáo dục kĩ năng sống cho Học sinh. Phối kết hợp tốt với các tổ chức, ban ngành đoàn thể tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật trong học đường. Tham gia giảng dạy các chuyên đề khi có điều kiện, tổ chức các hoạt động VHVN, TDTT, bồi dưỡng học sinh, duy trì phổ cập giáo dục … giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

     10. Hội khuyến học:

      Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch chủ động phối hợp với các ban ngành, các thôn tổ chức điều tra, tập huấn, hội thảo về các chương trình khuyến học, khuyến tài. Xây dựng và phát huy hoạt động của các dòng họ hiếu học, các chi hội khuyến học, gia đình hiếu học trên địa bàn để tuyên truyền vận động mọi người tham gia quỹ khuyến học. Tổ chức động viên khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích cao trong học tập và có công của góp phần xây dựng phong trào khuyến học theo quy chế quy định.

     11. Kế toán, thủ quỹ:

     Chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi và quản lí tài chính của Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng.

     Tham mưu cho giám đốc và Ban quản lý về phần tài chính kế toán theo nguyên tắc thu chi đúng, đủ theo kế hoạch của Ban quản lý .